Nhiệm vụ của VMP. Quy trình thực hiện. Yêu cầu dịch vụ. Phân tích nhu cầu của người học. Xây dựng đề cương (Outline) chương trình. Soạn tài liệu bài giảng theo từng khóa học. Phát triển các bài tập trong chương trình đào tạo. Thiết kế các công cụ đánh giá khóa học Phòng Quan hệ Đối ngoại thông tin đến quý thầy/cô và các bạn sinh viên về Chương trình Phát triển Nhân tài số do Trung tâm Đối mới Sáng tạo Quốc gia phối hợp cùng Google tổ chức (Grow with Google - Accelerate Vietnam Digital Talent) nhằm hỗ trợ nâng cao nguồn nhân lực, phát triển nhân tài số. Các khóa học của chương trình gồm: 1. Theo đó, chương trình OCOP là chương trình trọng tâm phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát huy nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp và nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; xây (HBĐT) - LTS: Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư số 02/2022/ TT-UBDT, ngày 30/6/2022 về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025. Báo Hòa Bình mở chuyên mục đăng Mục tiêu chương trình giáo dục và đào tạo mầm non Giúp trẻ phát triển năng lực ngôn ngữ. Bên cạnh trở nên tân tiến tư duy cùng thể hóa học thì ngữ điệu cũng là giữa những mục tiêu phía đến. . Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN hân hạnh đồng hành cùng chương trình "Phát triển sản phẩm chủ lực".Theo Tập đoàn Dệt may Việt Nam, trong 4 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu dệt may đạt 11,7 tỉ USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Hiện chỉ có thị trường Nhật Bản tăng 6,6%, còn lại thị trường Mỹ và Trung Quốc giảm hơn 30%, thị trường EU giảm 30% so với cùng kỳ. Nhiều doanh nghiệp dệt may đang phải đối mặt với việc các đơn hàng giảm mạnh, thiếu hụt dòng tiền, sản xuất cầm chừng. Tại dự thảo đề án tái cơ cấu ngành Công thương đang được lấy ý kiến, Bộ Công thương đặt ra mục tiêu hình thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghiệp nội địa, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh cao, có vai trò dẫn dắt phát triển ngành. Theo các chuyên gia, cần xây dựng các doanh nghiệp tư nhân thành "Sếu đầu đàn" nhằm nắm bắt khoa học công nghệ để dẫn dắt các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời tái cơ cấu doanh nghiệp trong nước, mang lại sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong giai đoạn tới. Trên đây là nội dung chương trình "Phát triển sản phẩm chủ lực", phát sóng ngày Chương trình thuộc thể loại tin tức tổng hợp về kinh tế, có lượng người xem lớn với thời lượng khoảng 10 phút, phát sóng với tần suất 2 số/tuần Số phát sóng lần 1 sẽ phát chính vào lúc 11 giờ thứ 2 và thứ 4 hàng tuần; số phát sóng lần 2 phát chính vào 13 giờ 50 thứ 6 và Chủ nhật hàng tuần trên Kênh 1 Truyền hình Hà Nội. Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo Trần Ngoc Giao HVQLGD I. Chương trình và phát triển chương trình Chương trình curriculum bắt nguồn từ La-tinh có nghĩa là đường đua. Khởi đầu Mục tiêu Chương trình Trong GD, Có nhiều đinh nghĩa về chương trình Ta có thể hiểu “chương trình” là tất cả các hoạt động mà sinh viên tham gia trong suốt khóa học, là Những hoạt động họ cần theo đuổi nếu muốn kết thúc khóa học và đạt được kết quả mong muốn. - CT phản ánh những mục 52 trang Chia sẻ huongnhu95 Ngày 31/08/2021 Lượt xem 365 Lượt tải 0 Tóm tắt tài liệu Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên tiêu GD muốn đạt tới - CT là một công cụ năng động, và là kế hoạch những hoạt động GD,ĐT để đạt được những mục tiêu Phân biệt Chương trình curriculum với Chương trình của khoá học syllabus- thường là bảng liệt kê nội dung được giảng dạy. • Các điểm mấu chốt quyết định đến CT • - Bản chất môn học môn học chuyên đề, chủ đề thuộc nội dung của chương trình, các quyết định về việc lựa chọn chúng được đưa ra dựa trên cơ sở nào? • - Bản chất xã hội có lý do xuất phát từ nhu cầu mang tính xã hội và sự tác động của xã hội vào giáo dục và đào tạo. • - Bản chất hướng đến cá nhân chương trình không chỉ xuất phát từ môn học, chuyên đề, chủ đề mà xuất phát từ nhu cầu làm giàu kinh nghiệm và làm cho người học thích nghi với xã hội, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân. Từ các điểm mấu chốt Nhứng người tham gia phát triển chương trình phải có quan cách nhìn hệ thông trọng mối quan hệ + Giữa bối cảnh XH với chuyên môn + Giữa nhu cầu xã hội và đòi hỏi năng lực cá nhân. 1. • Toàn cầu hóa Toàn cầu hóa nguồn nhân lực và cạnh tranh 2. • Kinh tế tri thức Phát triển nhanh và tác dộng đến mọi người 3. • CNTT&TT ICTs Làm thay đổi giá trị cuộc sống và phương thức lao động Lo không? Ngại không? Cần lo lắng những không đáng ngại Trẻ Sapa nói tiếng Anh Tay ba lo có vài trăm $ du lịch khắp VN Sống ở Ấn đọ làm việc tại Mĩ Trung quốc làm được mọi thứ Việt Nam thì sao ? Vấn đề ở chỗ + Dám nghĩ dám làm + Biết thu thạp xử lý thông tin, + Biết liên kết hợp tác Gần như có thể làm mọi thứ Về quan hệ XH và cá nhân trong GD&ĐT - Thông tin nhiều hơn sẽ dân chủ hơn, bình đẳng hơn, cơ hội chia đều hơn - Tập trung cho năng lực cá nhân trong môi trường GD lành mạnh sẽ đem lại hiệu quả cao hơn cho xã hội Phát triển chương trình Phương pháp tiếp cận - Xây dựng CT trước hết xuất phát từ các ý tưởng để hình thành mục tiêu, những định hướng, quan điểm và cả niềm tin thực hiện mục tiêu. - Có ba cách tiếp cận trong việc xây dựng CT + Cách tiếp cận nội dung content approach, +Cách tiếp cận mục tiêu objective approach và, + Cách tiếp cận phát triển developmental approach. Cần kết hợp Các bước phát triển chương trình Phát triển CT ĐT là quá trình liên tục, có các bước 2. Xác định mục tiêu 1. Phân tích tình hình 3. Thiết kế CT 5. Đánh giá CT 4. Thực hiện CT Kết quả thiết kế CTĐT là CTĐT cụ thể bao gồm +Mục tiêu ĐT, + Nội dung ĐT, + Phương pháp ĐT, + Phân phối thời gian ĐT + Điều kiện và phương tiện hỗ trợ ĐT, + Phương pháp kiểm tra đánh giá.  CH Pháp Edgar Morin CẦN MỤC TIÊU? HIỆN NAY TRẺ CẦN CÁI GÌ? đầu óc được luyện tập tốt hơn là kho tư liệu. 2. Sống phải hiểu hoàn cảnh sống 3. Cái đáng học nhất là cách sống 4. Trách nhiệm công dân BC mới 1, 2, 3, 4 là thứ tự ưu tiên a Giáo dục PT ? NỘI DUNG ? HSCần 1 Luyện TƯ DUY 2 Hiểu HC SỐNG 3 CÁCH SỐNG MỤC TIÊU? 4 TN C D •CĐ 1 Nội dung nào là quan trong nhất cho luyện tập tư duy ?. • Trả lời Ngữ văn và Toán. •CĐ2 Để hiểu hoàn cảnh sống HS cần học cái gì? •Trả lờiHS biết về Vũ trụ, trái đất, vật chất, sự sống, CN &MT •CĐ 3 Để học cách sống cần gì ? •Trả lờiLịch sử,XH học, nghệ thuật nhờ đó CN đến XH văn minh. •CĐ 4Cốt lõi nhất của TN công dân là gì ? •Trả lời Chấp nhận người khác để sống hòa hợp . • PT Trung học • + ∑ = 25 h/ tuần -K19,5h NV 5h;Toán 4,5 - K2 7,5hTìm hiểu TN -K3 6h KHXH&NV -K4 2h GD công dân b GD Đại học Khi xây dựng chương trình • Ngành Toán Đại số hay Xác suất quan trọng hơn? • Ngành Hóa Vô cơ hay Hữu cơ quan trọng hơn? • Ngành Kinh tế Vi mô hay Vĩ mô quan trọng hơn ? ......... • Và muốn biến một GS thông thái độ lượng thành một ông già khó tính ương gàn thì hãy bàn về xây dựng chương trình. Bước phân tích , đánh giá nhu cầu - Có sự tham gia các bên Người học, GV, người sử dụng, người làm CS, Chính trị gia. - Quan trọng nhất là người học cần cái gì? Trở lại các câu hỏi gốc + Đâu là những phẩm chất cần phát triển? + Loại tri thức nào là quan trọng nhất? + Những kĩ năng nào là cái cơ bản nhất? Tình huống - Sinh viên A thông minh, có thành GV dạy toán giỏi không? Có hy vọng ĐT nhiều HS giỏi không? - Ông Đ, khi là SV, học lực chỉ ở hạng trung bình nhưng 15 năm sau khi ra trường lại thành đát nhất và làm quan to nhất? - Không hiếm người TN đại học nhưng viết biên bản cuộc họp không nổi, viết cái đơn không xong, vì sao? Vậy, SV cần cái gì? • Câu trả lời rằng là SV ĐH cần i. Cởi mở, lắng nghe,nói, viết và phân tích. ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này. iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội. khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người. v. Tinh thông ở một mức độ nhất định và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ. vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác. vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó. • Frank T. Rhodes Bước đặt mục tiêu Những điều SV cần Mục tiêu ĐT Kĩ năng nhận thức; Kĩ năng xã hội; Kĩ năng nghề nghiệp Mục tiêu ĐT Chương trình ĐT có 2 phần + GD kĩ năng nhân thức và kĩ năng XH + Đào tạo nghề nhiệp Về GD nghề nghiệp -Trang bị nguyên lý chung và kiến thức nền tảng -Kĩ năng và tính chuyên nghiệp được hoàn tiện tiếp ở bậc cao học EU ĐT ĐH 3 năm Phương thức ĐT Hướng đến cá nhân, tạo nền tảng học suốt đời Cip Các tiềm năng mà trường ĐH tạo cho SV  i Tiềm năng để học tập, nghiên cứu [academic capacities] ĐT chuyên môn,tư duy phê phán, giải quyết vấn đề,và học lại [re-learn] suốt đời;  ii Kỹ năng PT cá nhân gắn với XH tự tin, quyết tâm cao, tôn trọng giá trị đạo đức, hiểu biết rộng về xã hội và thế giới; và  iii Kỹ năng sáng nghiệp [enterpreneurial skill] các tiềm năng đáp ứng cả việc lãnh đạo và làm việc đồng đội, làm chủ công nghệ thông tin truyền thông và các CN khác.. . - Trong bối cảnh, không có cách nào khác là chỉ trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản và dạy cách học cho sinh viên, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời. - Về Phương pháp có 3 tiêu chí + Dạy các học, học cách học + Tạo tính chủ động của người học +Tạo môi trường học hỏi, học suốt đời và tận dụng ICTs Bài học từ Hàn quốc, Từ Singapore MỤC TIÊU NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGƯỜI HỌC Chuyên gia PTCT Tư vấn ngoài Người làm CS, Nhà CT, Ông chủ, Nhà tài trợ, Chuyên gia GD CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học Mức Độ quan trọng tăng dần Mức độ tham giảm dần Phương thức PT CT trọng tâm là chuyên gia Chuyên gia PTCT Tư vấn ngoài Người làm CS, Nhà CT, Ông chủ, Nhà tài trợ, Chuyên gia GD CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học Mức Độ quan trọng tăng dần Mức độ tham gia giảm dần PT CT trọng tâm là sự trợ giúp của nhóm chuyên gia CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học CS Đào tạo Giảng viên - Người học Mức Độ quan trọng tăng dần Mức độ tham gia giảm dần PT CT kết hợp nhóm chuyên gia trong và tư vấn ngoài Chuyên gia tư vấn ngoài Người làm CS Nhà Chính trị Ông chủ Nhà tài trợ Chuyên gia GD Chuyên gia PTCT II Kế hoạch,tổ chức quá trình đào tạo XD kế hoạch  Nguyªn t¾c chung  KHĐT lµ b¶n thiÕt kÕ Ó thi cng ĐT. KHĐT ph¶i îc thiÕt kÕ theo thêi gian vµ cho tõng kho¸ häc t¬ng øng víi tõng ph¬ng thøc µo t¹o chÝnh qui vµ khng chÝnh qui.  -Theo chiÒu thêi gian n¨m häc, häc kú, kho¸ µo t¹o  Kho¸ häc CĐ 3 n¨m, §H 4,  - Theo phương thức ĐT + Ch¬ng tr×nh µo t¹o chÝnh qui + Ch¬ng tr×nh µo t¹o phi chÝnh qui + Ch¬ng tr×nh båi dìng ng¾n h¹n, . . . Yêu cầu Tính chính xác ĐK KH tiên quyết, Tính SP, Tính Khả thi Tính thực tiễn Trình tự XD KH khóa học => KH năm học => KH học kì Tổ chức đao tạo  i Nguyên tắc chung  Công tác TCĐT về bản chất là triển khai thực hiện đào tạo theo chưương trình và theo qui chế ĐT hiện hành thông qua kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học và kế hoạch khoá học đã đưược phê duyệt.  Nguyên tắc chung phải thực hiện cho đúng các điểm chính sau đây  - Triển khai đúng CT và KH khoá học.  - Thực hiện đúng qui chế đào tạo hiện hành.  - Nếu thay đổi CT, KHĐT hay áp dụng linh hoạt khác qui chế phải có ý kiến phê duyệt của Ban giám hiệu.  Công tác tổ chức GD và HT là hai mặt liên quan mật thiết, đưược thực hiện theo thời khoá biểu công bố trưước ít nhất 1 tháng để giảng viên và học viên chuẩn bị.  Điều tối kỵ là thay đổi thời khoá biểu liên tục!, đó là biểu hiện lên kế hoạch chưưa hợp lý. ii Tổ chức dạy  Về giảng dạy, - Cần cung cấp cho giảng viên chương CT chi tiết môn học, -Yêu cầu từng GV phải thực hiện đúng yêu cầu và mục tiêu của môn học -GV phải làm lịch trình giảng dạy kế hoạch giảng dạy môn học -GV nộp một bộ chế bản điện tử bài giảng và tài liệu tham khảo để cung cấp cho học viên tự nhân bản.  Trên cơ sở lịch trình, cán bộ đào tạo, thanh tra. . . kiểm soát được tiến trình giảng dạy và đánh giá giữa kỳ của từng giảng viên trong học kỳ.  Bài giảng soạn bao gồm các kiến thức cốt lõi của môn học và các câu hỏi bài tập cho người học chuẩn bị trưước hoặc ôn luyện.  Bài giảng là giải pháp đảm bảo giảng dạy hiệu quả nhất, chứ không phải giáo trình, không phải các phưương tiện !  Tài liệu tham khảo không chỉ bao gồm tiếng Việt, mà cần có TL QT và tạo thêm hứng thú tra tìm lài liệu qua Internet. Chuẩn bị cho việc làm tiểu luận môn học hay khoá luận, đồ án. . . sau này.  iii Tổ chức học - - Đầu khóa phổ biến quy chế, PP học ĐH - - Cung cấp cho SV chương trình khóa học - - Sau một thời gian lấy ý kiến phản hồi của SV về nội dung, PP, KH tổ chức, tính thiết thực của kiến thức, kĩ năng.... Và có thể điều chỉnh - Phân công cố vấn hỗ trợ, tổ chức nhóm HT, thao luận xeminar, tham khảo, viết báo cáo.... - Hướng dẫn sử dụng thư viên, Phòng thí nghiêm, PP tra cứu...... Iv Tổ chức kiểm tra đánh giá  - Thi, kiểm tra đánh gia căn cứ mục tiêu và yêu cầu cảu chương trình chi tiêt, theo quy chế  - Theo giỏi KT giữa kì, bài tập lớn, tiểu luận báo cáo chuyên đề, thi hết học phần, cách thức KT đánh gia khác, GV báo cáo và lưu kết quả  - Có thể thực hiện các hình thức đánh giá khác nhau, mỗi cách thức cần thông nhất bảo đảm mặt bằng chung, làm cho HS biết tự học,  - Phải bảo đảm tính trung thực khách quan  - KT đánh giá còn có tác động điều chinh phương pháp, thái độ học tập NC của SV  - III Quy trình đào tạo Về Quy trình đào tạo mới Quy trình được đưa vào áp dụng trong các trường đại học và cao đẳng từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới đầu những năm 90s Mục đích - Cung cấp kiến thức rộng, nhấn mạnh kiến thức tiềm năng, tránh chuyên môn hóa sớm. - Tạo thuận lợi cho việc liên thông, chuyển đổi nghề nghiệp. - Tiết kiệm và nâng cao chất lượng đào tạo Hai hình thức tổ chức quá trình đào tạo  - Đào tạo liền một mạch nhằm đạt tới mục tiêu cuối cùng  - Chia giai đoạn  xuất hiện các mục tiêu trung gian Các mô hình đào tạo theo giai đoạn i Mô hình Pháp từ 1992 2 năm ĐC + 1 năm CCNN + 1 năm NC Có 10 chương trình ĐT cho 2 năm đầu ii Mô hình Bungari từ 1987 2 năm cơ bản + cơ sở + 2 3 năm chuyên môn Có vài chục chương trình đào tạo cho 2 năm đầu iii Mô hình Liên Bang Nga 2 năm đại học KHC + 2 năm cử nhân + 1 2 năm chuyên gia hoặc thạc sỹ iv Mô hình Nhật Bản 1,5 năm giáo dục đại cương + 2,5 năm giáo dục chuyên nghiệp Có 6  8 chương trình giáo dục đại cương Phân bố nội dung đào tạo theo giai đoạn Giáo dục chuyên nghiệp Giáo dục đại cương Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục đại cương Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục đại cương Đào tạo theo học chế tín chỉ Cơ sở pháp lý 1. QĐ số 73/2005/QĐ-TTg, 6/4/2005 của TTCP về Chương trình hành động của CP thực hiện NQ37/2004/QH11 khóa XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục . Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách quy chế đào tạo, tuyển sinh theo hướng mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, 2. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài.  3. Quyê ́t định sô ́ 43/2007/QĐ-BGDĐT về Ban hành Quy chế Đa ̀o ta ̣o đa ̣i ho ̣c và cao đẳng hệ chi ́nh quy theo hê ̣ thống ti ́n chi Triết lý ĐT theo tín chỉ trọng , tạo sự chủ động cá nhân cho người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo 2. Chương trình đào tạo phải mềm dẻo để trường đại học dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực Bắt buộc- tự chọn, tổ chức ĐT Đặc điểm cơ bản của hệ tín chỉ 1 Đòi hỏi sinh viên phải tích lũy kiến thức theo từng học phần đơn vị tín chỉ. 2. Kiến thức cấu trúc thành các mô đun học phần 3. Quy định khối lượng kiến thức phải tích lũy cho từng văn bằng. Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích lũy. 4. Chương trình đào tạo mềm dẻo cùng với các học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn=> cho phép sinh viên dễ dàng điều chỉnh ngành nghề đào tạo 5 Đánh giá thường xuyên, thang điểm chữ, điểm trung bình tốt nghiệp >= 6. Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm 7. Đợn vị học vụ là học kỳ. Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ 15 tuần, 3 học kỳ 15 tuần hoặc 4 học kỳ 10 tuần 8. Ghi danh học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo mỗi học phần. 9. Có hệ thống cố vấn học tập 10 Có thể tuyển sinh theo học kỳ 11. Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chương trình đại học hoặc cao đẳng 12. Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2 loại hình tập trung và không tập trung Tín chỉ được tính bằng 2 cách 1. Qua tiết học 2. Qua số giờ làm việc 1 tín chỉ credit = 15 tiết giảng lý thuyết hoặc thảo luận; hoặc = 30-45 giờ thực nghiệm; hoặc = 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc = 45-60 giờ tự học hoặc chuẩn bị đồ án, khóa luận 1 tín chỉ credit ≥ 45 giờ làm việc hw Trong đó 1 giờ làm việc 50 phút dự giảng giờ tiếp xúc hoặc tiết học; hoặc 60 phút làm việc cá nhân giờ  Tương quan giữa thời lượng dự giảng và thời lượng làm việc cá nhân trong mỗi tín chỉ thay đổi tuỳ thuộc loại hình học tập nghe giảng, thảo luận, thực hành, làm bài tập,chuẩn bị đồ án,  Số giờ tiếp xúc phải bằng bội số của số tuần thực học trong 1 học kỳ 1. Đơn vị học trình = 15 tiết lên lớp 15 giờ làm việc cá nhân 30 tiết/giờ 2. Tín chỉ = 15 tiết lên lớp 30 giờ làm việc cá nhân 45 tiết/giờ 1 tín chỉ  1,5 đơn vị học trình So sánh khối lượng tối thiểu thiết kế cho các trình độ đào tạo đại học và cao đẳng ở một số nước Trình độ đào tạo SP TÍCH CỰCThái lan SP THỤ ĐỘNG Nga SPTHỤ ĐỘNG Việt Nam CĐ 2-4 năm 90 –112 tín chỉ 2-3 năm 1350 – 1700 tiết lên lớp 2-4 năm 3200 – 6500 tiết lên lớp 160 – 180 ĐVHT 3 năm 2400 – 2700 tiết lên lớp Đại học 4 năm 120 – 150 tín chỉ 1800 – 2300 tiết lên lớp 3900 tiết lên lớp 210 ĐVHT 3150 tiết lên lớp Đại học 5 năm 150 – 188 tín chỉ 2300 – 2900 tiểt lên lớp 4900 tiết lên lớp 270 ĐVHT 4100 tiết lên lớp - Chia cắt cơ học - Tích hợp kiến thức ở cùng một mức trình độ - Cấu trúc đồng tâm ở các mức trình độ khác nhau, khối lượng trung bình mỗi học phần 3 tín chỉ hoặc 4-5 ĐVHT - Phân bổ theo năm học, mức độ để thiết kế Đại cương hoặc nhập môn mã 100, 200 Nâng cao mã 300, 400 Sau đại học mã 500-800 - Xác định các học phần chung cho nhiều chương trinh, nhiều ngành - Có các học phần đặc thù cho từng ngành Value 1 Tham gia lớpClass Participation 5% 2 TH Chuyển nhượng Case Assignment 5% 3Quá trình xử lý Process Model Assignment 10% 4 Đề xuất dự án Project Proposal 5% 5Báo cáo dự án Project Report 15% 6 Trình bài dự án Project Presentation 5% 7KT giữa kì Mid-Term Test 15% 8 KT cuối kìFinal Exam 40% MGT371 H1S – Introduction to Information Systems 2 Cr. University of Toronto – Canada Determination of Grades 1. Quy trình đào tạo mềm dẻo lấy người học làm trung tâm 2. Chương trình đào tạo mềm dẻo đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học 3. Đánh giá chặt chẽ • Đánh giá quá trình • Đánh giá sát và trung thực 4. Tiết kiệm, hiệu quả 5. Thuận lợi trong việc công nhận các nội dung đào tạo => xúc tiến quá trình hội nhập và quốc tế hóa trong giáo dục đại học. 1. Có sự thống nhất quan điểm ở mọi cấp 2. Ổn định và công khai hóa chương trình đào tạo 3. Thay đổi phương pháp dạy và học học tích cực 4. Phát triển hệ thống tài liệu học tập 5. Phòng đào tạo thống nhất quản lý mọi hoạt động đào tạo 6. Thay đổi phương thức quản lý sinh viên xây dựng hệ thống cố vấn học tập 7. Lịch giảng dạy được triển khai nghiêm túc 8. Giảng viên phải dạy được nhiều học phần, 1 học phần được nhiều giảng viên dạy 9. Thu học phí tỷ lệ với khối lượng các học phần đăng ký học 10. Cải tạo cơ sở hạ tầng, thư viện 11. Điều chỉnh lại bộ máy tổ chức 12. Điều chỉnh lại chính sách, chế độ đối với giảng viên u y c h ế 1 7 0 4 Quy chế 25 HỆ TÍN CHỈ QC 43 1. Hệ thống tín chỉ Credit System - Chủ yếu liên quan tới phương thức tổ chức hoạt động đào tạo - Triển khai trong phạm vi của chỉ 1 cơ sở giáo dục 2. Hệ thống chuyển đổi tín chỉ Credit Transfer System - Chỉ liên quan tới việc công nhận và chuyển đổi kết quả đào tạo giữa các cơ sở giáo dục cả trong lẫn ngoài nước - Không phụ thuộc phương thức tổ chức hoạt động đào tạo - Phạm vi tác độngliên cơ sở giáo dụctrong nước và quốc tế Một vài khuyến nghị 1. Không nên xem hệ thống tín chỉ chỉ thích hợp với các trường “giàu”. Các trường “nghèo” càng cần phải triển khai sớm hệ thống tín chỉ. 2. Không được nôn nóng. Từng trường phải xác lập được lộ trình riêng cho mình để đi từ quy chế 25 tới quy chế 43. 3. Không vội quy chuyển đơn vị học trình qua tín chỉ khi chưa thay đổi được phương pháp dạy học. 4. Tham khảo kinh nghiệm của trường bạn là cần thiết, nhưng không bắt chước rập khuôn. 5. Khi ổn định được quy trình đào tạo cần có phần mềm QLĐT 6. Để có chất lượng, dù theo mô hình nào, muốn có chất lượng phải hướng đến cá nhân. Các file đính kèm theo tài liệu nàyphat_trien_chuong_tr Tải về bản PDF Tải về bản PDF Chương trình giảng dạy thường bao gồm hướng dẫn giúp giáo viên dạy về nội dung và kỹ năng cho học sinh. Một vài chương trình giảng dạy thường bao gồm kế hoạch chung, trong khi một số khác lại khá chi tiết và cung cấp hướng dẫn cho quá trình học tập mỗi ngày. Phát triển chương trình giảng dạy có thể khá khó khăn, đặc biệt là khi sự kỳ vọng khá cao. Bất kể mọi tình huống, điều quan trọng là bạn cần phải bắt đầu với chủ đề chung và từng bước thêm vào nhiều chi tiết hơn. Cuối cùng, bạn nên đánh giá công việc của mình để xem liệu bạn có cần phải tiến hành thực hiện thay đổi nào đó hay không. 1 Xác định mục tiêu của chương trình giảng dạy. Chương trình giảng dạy của bạn cần phải sở hữu chủ đề cũng như mục tiêu rõ ràng. Chủ đề cần phải phù hợp với độ tuổi của học sinh và môi trường giảng dạy.[1] Nếu bạn được yêu cầu phải thiết kế chương trình cho khóa học, bạn nên tự hỏi bản thân về mục tiêu chung của khóa học. Tại sao mình lại dạy tài liệu này? Sinh viên của mình cần phải biết điều gì? Sinh viên sẽ rút ra được bài học gì? Ví dụ, trong khi phát triển khóa học hè về viết lách cho học sinh phổ thông, bạn cần phải suy nghĩ về kiến thức mà bạn muốn họ nhận được từ bài học. Mục tiêu tiềm năng có thể là hướng dẫn sinh viên cách để viết nên một vở kịch độc diễn. Giáo viên thường đã được giao sẵn chủ đề và không cần phải làm gì nhiều trong bước này. 2Lựa chọn tiêu đề phù hợp. Tùy thuộc vào mục tiêu học tập, viết tiêu đề cho chương trình giảng dạy có thể là quá trình đơn giản hoặc đòi hỏi nhiều suy nghĩ phức tạp hơn. Chương trình giảng dạy cho sinh viên thi lấy bằng GED có thể có tên là "Chương trình Luyện thi GED". Tuy nhiên, chương trình được thiết kế cho trẻ vị thành niên gặp rối loạn ăn uống thường đòi hỏi bạn phải suy nghĩ kỹ lưỡng về tiêu đề thu hút thanh thiếu niên, và đánh vào nhu cầu của chúng. 3Thiết lập mốc thời gian. Bạn nên trò chuyện với người giám sát về lượng thời gian cụ thể trong việc giảng dạy từng khóa học của bạn. Một vài khóa học sẽ kéo dài cả năm trong khi một số khác lại chỉ diễn ra trong một học kỳ. Nếu bạn không phải dạy học trong trường, bạn có thể bắt đầu phân chia chương trình giảng dạy thành từng phần nhỏ. 4 Tìm hiểu về lượng kiến thức mà bạn có thể truyền tải trong khoảng thời gian cho phép. Sử dụng sự hiểu biết về sinh viên tuổi, khả năng, và kiến thức riêng của bạn về nội dung để tìm hiểu về lượng thông tin mà bạn có thể truyền tải trong khoảng thời gian cho phép. Bạn không cần phải lập kế hoạch hoạt động ngay lúc này, bạn chỉ cần bắt đầu suy nghĩ về yếu tố khả thi.[2] Cân nhắc về mức độ thường xuyên mà bạn sẽ gặp gỡ sinh viên của mình. Lớp học được tổ chức một hoặc hai lần mỗi tuần sẽ sở hữu kết quả khác biệt với lớp học diễn ra mỗi ngày. Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng bạn đang viết chương trình sân khấu. Sự khác biệt giữa lớp học dài hai giờ đồng hồ nhưng chỉ diễn ra một lần mỗi tuần trong vòng ba tuần với lớp học được tổ chức mỗi ngày trong ba tháng sẽ rất đáng kể. Trong ba tuần đó, bạn sẽ chỉ có thể dành 10 phút cho việc diễn kịch. Ngược lại, ba tháng sẽ đủ để bạn sản xuất một tác phẩm hoàn chỉnh. Không phải mọi giáo viên đều phải áp dụng bước này. Trường tiểu học thường tuân theo tiêu chuẩn của nhà nước về việc bảo đảm giảng dạy một lượng kiến thức nào đó xuyên số năm học. Học sinh thường sẽ phải thi cuối năm, vì vậy, áp lực hoàn thành tiêu chuẩn sẽ khá cao. 5 Suy nghĩ về danh sách kết quả mà bạn mong muốn. Bạn nên liệt kê danh sách nội dung mà bạn muốn sinh viên học tập và điều mà họ có thể thực hiện vào cuối khóa học. Trong tương lai, sở hữu mục tiêu rõ ràng và có thể phác thảo kỹ năng cũng như kiến thức mà sinh viên học được sẽ rất quan trọng. Không có chúng, bạn sẽ không thể đánh giá sinh viên hoặc đánh giá tính hiệu quả của chương trình giảng dạy.[3] Ví dụ, trong khóa học viết kịch trong dịp hè của bạn, bạn sẽ muốn học sinh hiểu được cách viết nên một màn kịch, phát triển nhân vật toàn diện và xây dựng cốt truyện. Tại Việt Nam, giáo viên thường phải tuân theo tiêu chuẩn giảng dạy của nhà nước về lượng kiến thức mà học sinh tiếp thu vào cuối năm học.[4] 6Tham khảo chương trình giảng dạy có sẵn để tìm kiếm nguồn cảm hứng.[5] Bạn có thể tìm kiếm chương trình giảng dạy trực tuyến đã được phát triển cho lĩnh vực của bạn. Nếu bạn là giáo viên tại một trường học nào đó, bạn có thể hỏi giáo viên khác và người giám sát về chương trình giảng dạy của những năm trước. Có sẵn bài mẫu để tiến hành phát triển chương trình riêng của mình sẽ dễ dàng hơn. Quảng cáo 1Tạo bản mẫu.[6] Chương trình giảng dạy thường được sắp xếp dưới dạng biểu đồ bao gồm không gian riêng cho từng thành phần. Một vài trường học sẽ yêu cầu giáo viên sử dụng bản mẫu tiêu chuẩn, vì vậy, bạn nên xác định xem liệu bạn phải tuân theo những quy định nào. Nếu trường học không có sẵn bản mẫu, bạn có thể tìm trực tuyến hoặc tự mình thiết kế bản mẫu riêng. Phương pháp này sẽ giúp duy trì tính tổ chức và sự gọn gàng cho chương trình giảng dạy của bạn. 2 Xác định từng bài học trong chương trình giảng dạy.[7] Bài học, hoặc đề tài, là chủ đề chính của chương trình giảng dạy. Bạn nên sắp xếp suy nghĩ của mình hoặc tiêu chuẩn của nhà nước thành nhiều phần thống nhất tuân theo trình tự hợp lý. Bài học thường sẽ bao gồm ý tưởng to lớn như tình yêu, hành tinh, hoặc phương trình.[8] Lượng bài học sẽ khác nhau theo từng chương trình và có thể kéo dài từ một đến tám tuần. Đề tài bài học có thể là một từ hoặc một câu văn ngắn. Ví dụ, bài học về phát triển nhân vật có thể được gọi là “Hình thành nhân vật sâu sắc”. 3 Chuẩn bị sẵn sàng cho trải nghiệm học tập phù hợp. Một khi bạn đã sắp xếp bài học, bạn có thể bắt đầu suy nghĩ về loại tài liệu, nội dung, và trải nghiệm mà sinh viên sẽ cần đến để có thể thấu hiểu kiến thức của từng chủ đề. Điều này có thể bao gồm sách giáo khoa mà bạn sử dụng, đoạn văn mà bạn dự định đọc, dự án, thảo luận, và các chuyến đi.[9] Suy nghĩ đến khán giả. Bạn nên nhớ rằng có khá nhiều phương pháp để học sinh đạt được kỹ năng và kiến thức nào đó. Bạn nên cố gắng lựa chọn loại sách, sử dụng công nghệ đa phương tiện, và hoạt động có thể thu hút sinh viên. 4 Viết ra câu hỏi cốt yếu cho từng bài học. Mội bài học đều cần từ 2 – 4 câu hỏi chung cần phải được khám phá một khi bài học kết thúc. Câu hỏi thiết yếu sẽ giúp sinh viên thấu hiểu về phần quan trọng hơn của chủ đề. Loại câu hỏi này thường khá bao quát và không thể được giải đáp trong một tiết học.[10] Ví dụ, câu hỏi cho bài học về phân số của học sinh trung học có thể là “Tại sao sử dụng phép chia không nhất thiết phải khiến mọi con số trở nên nhỏ hơn?”. Câu hỏi cốt yếu cho bài học về sự phát triển nhân vật sẽ là “Bằng cách nào mà quyết định cũng như hành động của một người lại tiết lộ khía cạnh tính cách của họ?”. 5 Thiết lập mục tiêu học tập cho từng bài học. Mục tiêu học tập là kiến thức cụ thể mà sinh viên sẽ phải nắm và có thể áp dụng vào cuối bài học. Bạn đã suy nghĩ về nó đôi chút khi bạn suy tư về ý tưởng cho bài học, bây giờ bạn cần phải nêu chi tiết hơn. Khi bạn viết về mục tiêu học tập của mình, bạn nên giữ lại câu hỏi quan trọng này trong tâm trí. Nhà nước yêu cầu sinh viên phải nắm vững kiến thức nào? Mình muốn học sinh của mình suy nghĩ về chủ đề này như thế nào? Chúng sẽ có khả năng thực hiện điều gì?[11] Thông thường, bạn có thể hình thành mục tiêu học tập từ tiêu chuẩn chung của nhà nước.[12] Sử dụng phương pháp SWBAT - Students will be able to Sinh viên có thể. Nếu bạn cảm thấy bế tắc, bạn nên bắt đầu từng mục tiêu học tập với câu nói “Sinh viên có thể …”. Đây là biện pháp phù hợp cả về kỹ năng lẫn kiến thức về nội dung. Ví dụ, “Sinh viên có thể viết bài phân tích dài hai trang giấy về nguyên do tiềm ẩn của chiến tranh Đông Dương”. Điều này sẽ yêu cầu sinh viên phải biết về thông tin nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Đông Dương và sử dụng nguồn thông tin đó viết bài phân tích. 6 Bao gồm kế hoạch đánh giá. Bạn cần phải đánh giá thành tích của học sinh. Biện pháp này sẽ giúp sinh viên biết liệu họ có nắm vững kiến thức hay không, và nó sẽ giúp giáo viên tìm hiểu xem liệu họ có thành công trong việc truyền tải nội dung. Ngoài ra, sự đánh giá sẽ giúp thầy cô xác định xem nếu họ nên thay đổi chương trình giảng dạy trong tương lai. Có khá nhiều cách để đánh giá thành tích của sinh viên, và quá trình đánh giá cần phải được tiến hành cho từng bài học. Sử dụng phương pháp đánh giá quá trình. Đánh giá quá trình thường là biện pháp đánh giá nhỏ nhặt, không nghiêm trọng để cung cấp thông tin phản hồi về quá trình học tập. Mặc dù phương pháp này thường là một phần của kế hoạch giảng dạy mỗi ngày, bạn có thể thêm chúng vào phần mô tả bài học. Ví dụ bao gồm viết nhật ký, kiểm tra vấn đáp, bài dán hình ảnh, hoặc hồi đáp ngắn bằng văn viết.[13] Dùng phương pháp đánh giá tổng kết. Đánh giá tổng kết diễn ra một khi toàn bộ chủ đề đã được giảng dạy. Biện pháp đánh giá này rất phù hợp khi kết thúc bài học hoặc hoàn thành khóa học. Ví dụ cho phương pháp này là bài thi, bài thuyết trình, bài diễn kịch, bài báo cáo, hoặc hồ sơ thể hiện năng lực của sinh viên.[14] Dạng đánh giá này sẽ xoay quanh việc tập trung vào chi tiết cụ thể để trả lời câu hỏi cốt yếu hoặc thảo luận đề tài lớn hơn. Quảng cáo 1 Sử dụng chương trình giảng dạy để soạn giáo án. Giáo án thường tách biệt khỏi quá trình phát triển chương trình giảng dạy. Mặc dù, nhiều giáo viên thích tự mình viết chương trình giảng dạy riêng, nhưng không nhất thiết phải như vậy. Đôi khi, người viết chương trình dạy học không phải là người sẽ trực tiếp dạy nó. Cho dù là như thế nào, bạn cũng nên nhớ bảo đảm rằng mọi yếu tốđược phác thảo trong chương trình giảng dạy sẽ được sử dụng như hướng dẫn cho việc soạn giáo án.[15] Chuyển thông tin cần thiết từ chương trình giảng dạy vào giáo án. Bao gồm tên gọi, câu hỏi cốt yếu, và mục tiêu bài học mà bạn đang dạy trong suốt tiết học. Bảo đảm rằng mục tiêu của từng tiết học sẽ giúp sinh viên có thể đạt đến mục tiêu bài học. Mục tiêu của từng tiết học được gọi là mục tiêu, hoặc “SWBAT” cũng tương tự như mục tiêu bài học, nhưng cần phải chi tiết hơn. Bạn nên nhớ rằng sinh viên sẽ phải có khả năng hoàn thành mục tiêu khi bài học kết thúc. Ví dụ, “Sinh viên sẽ có thể giải thích bốn nguyên nhân của chiến tranh Đông Dương” là đủ cụ thể để giải quyết trong một tiết học. 2Dạy và quan sát bài học. Một khi bạn đã phát triển chương trình giảng dạy, bạn nên thực hiện nó. Bạn sẽ không thể nào biết được hiệu quả của nó cho đến khi bạn sử dụng nó với giáo viên và sinh viên thật sự. Bạn nên chú ý về cách phản ứng của học sinh với chủ đề, phương pháp giảng dạy, và bài học.[16] 3 Xem xét lại. Bạn cần phải xem lại cách phản ứng của sinh viên trước tài liệu. Điều này có thể diễn ra giữa khóa học, hoặc một khi nó đã kết thúc. Một vài trường học sẽ chờ đợi khoảng một vài năm trước khi tiến hành duyệt lại chương trình giảng dạy, nhưng xem xét lại là điều rất quan trọng, đặc biệt là khi tiêu chuẩn, công nghệ, và sinh viên không ngừng thay đổi.[17] Nêu lên câu hỏi then chốt khi kiểm tra lại chương trình giảng dạy. Có phải học sinh đã đạt đến mục tiêu học tập chung? Liệu sinh viên có thể trả lời câu hỏi cốt yếu? Họ có đạt tiêu chuẩn mà nhà nước đề ra hay không? Họ có sẳn sàng cho việc học tập ngoài lớp học? Nếu không, bạn nên cân nhắc xem lại nội dung, trình tự và phong cách giảng dạy của bạn. Bạn có thể kiểm tra lại bất kỳ một khía cạnh nào trong chương trình giảng dạy, nhưng mọi yếu tố cần phải liên kết với nhau. Bạn nên nhớ rằng bất kỳ một sự xem xét nào mà bạn thực hiện với chủ đề chung cần phải được phản ánh trong các lĩnh vực khác. Ví dụ, nếu bạn thay đổi chủ đề bài học, bạn nên nhớ viết ra câu hỏi thiết yếu, mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá mới.[18] Quảng cáo Về bài wikiHow này Trang này đã được đọc lần. Bài viết này đã giúp ích cho bạn? B1 PHAT TRIỂN CHƯƠNG TRINHB1 PHAT TRIỂN CHƯƠNG TRINHNăng lực phát triển chương trình là năng lực cốt lõi của người giảng viên đại học sư phạm; Việc xác định năng lực cốt lõi của giảng viên đại học sư phạm trên cơ sở đổi mới giáo dục phổ thông, vai trò của trường sư phạm đối với đào tạo giáo viên, vấn đề phát triển chương trình ở trường đại học sư phạm và năng lực phát triển chương trình của giảng viên; Các năng lực thành phần của năng lực phát triển chương trình, những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực phát triển chương trình của giảng viên.

phát triển chương trình